(028) 2221 6789 support@gtax.vn

Để nhằm đảm bảo nghĩa vụ và trách nhiệm của cá nhân và doanh nghiệp nộp thuế cho nhà nước, giảm thiểu chi phí và thời gian cho người đi nộp thuế cho nên Cục thuế nhà nước Việt nam đã triển khai hình thức kê khai thuế qua internet.

 


 

A. QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

1. Thuế thu nhập cá nhân được quyết toán đối với các cá nhân có thu nhập thường xuyên

a. Nguyên tắc quyết toán thuế thu nhập cá nhân:

  • Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập thường xuyên quyết toán theo từng năm dương lịch, cuối năm hoặc sau khi hết hạn hợp đồng trong năm, cá nhân thực hiện kê khai quyết toán thuế thu nhập theo quy định sau:

    • Tổng hợp tất cả các nguồn thu nhập trong năm, tính số thuế thu nhập cá nhân phải nộp trên tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân và nộp tờ khai cho tổ chức ủy nhiệm thu hoặc nộp cho cơ quan thuế (ứng với trường hợp cá nhân trực tiếp nộp thuế thu nhập cá nhân tại cơ quan thuế).

    • Thời hạn nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân không quá ngày 30 tháng 1 năm sau hoặc không quá 20 ngày sau khi kết thúc hợp đồng.

    • Tổ chức ủy nhiệm thu hoặc cơ quan thuế kiểm tra, tính số thuế thu nhập cá nhân phải nộp trên tờ khai, đối chiếu với số đã nộp để xác định số thuế thu nhập cá nhân thiếu phải nộp thêm hoặc số thuế thu nhập cá nhân thừa được hoàn lại và lập bảng tổng hợp quyết toán thuế thu nhập cá nhân (mẫu số 06-TN kèm theo Thông tư số 39/TC/TCT ngày 2/7/1997 của Bộ Tài chính).

    • Tổ chức ủy nhiệm thu hoặc cá nhân trực tiếp nộp thuế thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân với cơ quan thuế chậm nhất không quá ngày 28 tháng 2 năm sau hoặc 30 ngày kể từ khi hết hạn hợp đồng.

  • Trường hợp cá nhân trong thời gian khác nhau của năm mà làm việc ở nhiều nơi thì thuế thu nhập cá nhân hàng tháng được khấu trừ tại nguồn, hết năm phải kê khai, quyết toán tại nơi làm việc cuối cùng của năm.

  • Trường hợp cá nhân trong cùng thời gian của năm đồng thời làm việc và có thu nhập từ nhiều nơi thì phải tổng hợp kê khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân tại nơi có thu nhập cao nhất hoặc thuận lợi nhất.

b. Quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với người Việt Nam, cá nhân khác định cư tại Việt Nam

  • Trường hợp trong năm tính thuế thu nhập cá nhân chỉ làm việc ở trong nước:

    • Cá nhân tổng hợp kê khai toàn bộ thu nhập thường xuyên trong năm dương lịch chia cho 12 tháng để tính thu nhập chịu thuế bình quân tháng, nếu có một số tháng không có thu nhập thì cũng phải kê khai để tính bình quân. Căn cứ thu nhập chịu thuế bình quân tháng và biểu thuế áp dụng đối với người trong nước tính số thuế thu nhập cá nhânphải nộp cả năm, đối c,/hiếu với số đã nộp hàng tháng, xác định số thuế thu nhập cá nhân còn thiếu phải nộp thêm (hoặc số thuế thu nhập cá nhân nộp thừa cần hoàn lại).

  • Trường hợp trong năm vừa làm việc ở trong nước, vừa làm việc ở nước ngoài, có thu nhập phát sinh ở Việt Nam và ngoài Việt Nam:

    • Thu nhập chịu thuế cũng được tính bình quân tháng trên cơ sở tổng thu nhập cả năm chia cho 12 tháng và xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo các biểu thuế tương ứng: Thời gian ở Việt Nam tính theo biểu thuế người trong nước, thời gian ở nước ngoài tính theo biểu thuế người nước ngoài.

 

 

c. Quyết toán thuế đối với người nước ngoài:

  • Thuế thu nhập cá nhân thường xuyên của người nước ngoài được kê khai quyết toán theo tiêu thức cư trú. Các cá nhân có trách nhiệm kê khai chính xác số ngày có mặt tại Việt Nam, thu nhập chịu thuế để tính thời gian cư trú và tính thu nhập phải nộp tại Việt Nam.

  • Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam từ 30 ngày đến 182 ngày trong năm tính thuế thu nhập cá nhân phải:

    • Kê khai tổng số thu nhập phát sinh tại Việt Nam và quyết toán số thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo thuế suất thống nhất 10%.

    • Trường hợp do tính chất công việc mà thường xuyên ra vào công tác tại Việt Nam trong khoản thời gian từ 2 năm trở lên nếu tổng số ngày có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế thu nhập cá nhân, thì biểu thuế được tính như của đối tượng cư trú và tính số thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo số tháng ở Việt Nam, tháng được tính là 30 ngày.

  • Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế thu nhập cá nhân phải:

    • Kê khai tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam và thu nhập phát sinh ngoài Việt Nam trong năm tính thuế thu nhập cá nhân chia cho 12 tháng để tính thu nhập bình quân tháng. Căn cứ thu nhập chịu thuế bình quân tháng và biểu thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với người nước ngoài tính số thuế phải nộp cả năm, đối chiếu với số đã nộp hàng tháng, xác định số thuế thu nhập cá nhân còn thiếu phải nộp thêm (hoặc số thuế thu nhập cá nhân nộp thừa cần hoàn lại).

d. Thanh quyết toán thuế thu nhập cá nhân

  • Tổ chức ủy nhiệm thu quyết toán với cơ quan thuế số thuế thu nhập cá nhân phải thu, đã thu của từng cá nhân; số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đã nộp, đã nộp Ngân sách của đơn vị và có trách nhiệm thanh toán với NSNN và cá nhân người nộp thuế trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Nếu số thuế của cá nhân phải nộp lớn hơn số thuế đã nộp hàng tháng thì tổ chức ủy nhiệm thu phải khấu trừ, thu tiếp của cá nhân số thuế thu nhập cá nhân còn thiếu và nộp vào NSNN chậm nhất không quá 15 ngày kể từ ngày quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp số thuế đã nộp hàng tháng lớn hơn số phải nộp cả năm thì được hoàn lại bằng cách trừ vào số thuế thu nhập cá nhân phải nộp của kỳ sau nhưng phải được cơ quan thuế kiểm tra, xác nhận.

  • Đối với cá nhân trực tiếp nộp thuế thu nhập cá nhân tại cơ quan thuế khi thanh quyết toán thuế, phải nộp số thuế thu nhập cá nhân còn thiếu trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhậ được thông báo của cơ quan thuế, trường hợp nộp thừa so với số thuế thu nhập cá nhânphải nộp thì được hoàn lại bằng cách trừ vào số thuế thu nhập cá nhân phải nộp của kỳ sau, nếu không có tiền thuế phải nộp của kỳ sau thì được cơ quan thuế thoái trả từ số tiền thuế thu nhập đã thu.

2. Quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập không thường xuyên

  • Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập không thường xuyên thì nộp từng lần phát sinh thu nhập. Tổ chức ủy nhiệm thu cấp tờ khai thuế thu nhập cá nhân cho người có thu nhập để kê khai thu nhập chịu thuế, thực hiện tính thuế, khấu trừ tiền thuế và đồng thời phải thực hiện việc quyết toán thuế thu nhập cá nhân ngay trên tờ khai (mẫu 07-TN kèm theo Thông tư số 39/TC/TCT ngày 2/7/1997 của Bộ Tài chính) trước khi chi trả thu nhập cho người có thu nhập.

B. QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

  • Doanh nghiệp, các cơ sở kinh doanh phải thực hiện quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệpvới cơ quan thuế (trừ trường hợp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp hàng tháng theo tỷ lệ thu nhập chịu thuế tính trên doanh thu và thuế suất). Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp phải thể hiện đầy đủ các chỉ tiêu : Doanh thu tính thuế; chi phí hợp lý; thu nhập chịu thuế; số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp; số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp trong năm; số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp ở nước ngoài cho các khoản thu nhập đã nhận được từ nước ngoài; số thuế thu nhập doanh nghiệp nộp thiếu hoắc nộp thừa theo mẫu số 2a, mẫu 2b ban hành kèm theo Thông tư số 99/1998/TT-BTC ngày 14/7/1998 của Bộ Tài Chính.  

  • Năm quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp được tính theo năm dương lịch, trường hợp cơ sở kinh doanh được phép áp dụng năm tính thuế khác với năm tài chính nêu trên thì được quyết toán theo năm tài chính đó. Đối với cơ sở kinh doanh bị sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản thì vẫn phải thực hiện quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp với cơ quan thuế đền thời điểm sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản.  

  • Doanh nghiệp căn cứ vào báo cáo tài chính năm đã được công khai để lên báo cáo quyết toánthuế thu nhập doanh nghiệp một cách chính xác trung thực. Nếu cơ quan thuế kiểm tra phát hiện các số liệu trong báo cáo quyết toán thuế không đúng làm giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thì ngoài việc nộp đủ số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp, còn bị phạt tiền về khai man thuế, trốn thuế thu nhập doanh nghiệp.

  • Thời hạn nộp báo cáo quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý là 60 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Đối với trường hợp sáp nhập, chia tách, giải thể phá sản thời gian nộp báo cáo quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp là sau 45 ngày, kể? từ ngày có quyết định sáp nhập, chia tách, giải thể phá sản.

  • doanh nghiệp phải nộp số thuế thu nhập doanh nghiệp còn thiếu theo báo cáo quyết toánthuế thu nhâp doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày quy định phải nộp báo cáo quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan thuế. Nếu sau 10 ngày không nộp thuế thì ngoài việc phải nộp đủ số thuế thu nhập doanh nghiệp còn thiếu, còn phải nộp phạt chậm nộp.

C. QUYẾT TOÁN THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

    Là loại thuế mà các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất hàng hóa, kinh doanh dịch vụ phải chịu, phải quyết toán theo quy định sau:

Cơ sở sản xuất hàng hóa, kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải thực hiện quyết toán tài chính theo chế độ Nhà nước quy định; trên cơ sở quyết toán tài chính, cơ sở thực hiện quyết toán thuế tiêu thụ đặc biệt hàng năm với cơ quan thuế. Cơ sở phải kê khai toàn bộ các chỉ tiêu về số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp, số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp, số thuế tiêu thụ đặc biệt còn thiếu hay sốthuế tiêu thụ đặc biệt nộp thừa đến thời điểm quyết toán theo mẫu quyết toán thuế tiêu thụ đặc biệt (mẫu số 05/TTĐB ban hành kèm theo Thông tư số 168/1998/TT-BTC ngày 21/12/1998 của Bộ Tài chính) và gởi đến cơ quan thuế trong thời hạn quy định. Năm quyết toán được tính theo năm dương lịch, trường hợp cơ sở kinh doanh được áp dụng năm quyết toán tài chính khác với năm dương lịch thì vẫn phải quyết toán thuế tiêu thụ đặc biệt theo năm dương lịch. Thời hạn cơ sở sản xuất kinh doanh phải nộp quyết toán thuế tiêu thụ đặc biệt cho cơ quan thuế chậm nhất không quá 60 ngày, kể từ ngày 31/12 của năm quyết toán thuế.

  • Trường hợp cơ sở sản xuất bán hàng qua chi nhánh, đơn vị trực thuộc ở khác địa phương nơi sản xuất, khi quyết toán thuế tiêu thụ đặc biệt căn cứ vào doanh thu bán hàng thực tế của các chi nhánh, cơ sở trực thuộc bán ra.

  • Cơ sở sản xuất, kinh doanh phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt còn thiếu vào Ngân sách Nhà nước sau 10 ngày kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán thuế tiêu thụ đặc biệt, nếu nộp thừa được trừ vào số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của kỳ tiếp sau, hoặc được hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định.

  • Trường hợp cơ sở sản xuất kinh doanh sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, thay đổi ngành nghề kinh doanh thì cơ sở phải thực hiện quyết toán thuế tiêu thụ đặc biệt với cơ quan thuế và gởi báo cáo quyết toán thuế tiêu thụ đặc biệt cho cơ quan thuế trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày có quyết định về thay đổi nêu trên và phải nộp đủ số thuế tiêu thụ đặc biệtcòn thiếu vào NSNN trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán; nếu nộp thừa thì được trừ vào số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của kỳ tiếp theo hoặc được hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định.

  • Cơ sở kinh doanh phải chịu trách nhiệm về tính đúng đắn của số liệu quyết toán thuế tiêu thụ đặc biệt, nếu cơ sở kinh doanh báo cáo sai, để trốn lậu thuế tiêu thụ đặc biệt sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật.

 
style> body { font-family: “Poppins”, sans-serif; }