Kế toán GTax xin chia sẻ đến bạn đọc trình tự thủ tục “Hưởng chế độ thai sản đối với lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con, người chồng khi lao động nữ mang thai hộ sinh con” như sau:

Căn cứ quyết định số 1904/QĐ-LĐTBXH về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chánh sửa đổi, bổ sung lĩnh vực BHXH thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ LĐ-TB&XH.

a) Trình tự thực hiện và thời hạn giải quyết:

Bước 1:

Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ theo quy định cho người sử dụng lao động nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc.

Bước 2:

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ thai sản theo quy định này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Bước 3:

  • Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động;
  • Trường hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

b) Cách thức thực hiện: Ủy quyền Kế toán GTax nộp. 

c) Thành phần và số lượng hồ sơ:

– Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con.

– Giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.

– Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập.

Ghi chú: Giấy tờ của người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam do cơ quan nước ngoài cấp thì phải được dịch ra Tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

d) Thời hạn giải quyết: Trong 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động.

e) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: 

Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc có vợ sinh con.

g) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Người lao động là công dân Việt Nam, người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam, người sử dụng lao động.

h) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

Cơ quan bảo hiểm xã hội theo phân cấp của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Danh sách giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe.

k) Lệ phí: Vui lòng liên hệ BP Bảo hiểm & Tiền lương Kế toán GTax để được hướng dẫn

l) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Theo quy định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Bộ Y tế.

m) Căn cứ pháp lý:

  • Luật Bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 năm 2014.
  • Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc.
  • Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc.
  • Nghị định số 143/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Bảo hiểm xã hội và Luật An toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Ngoài ra bạn đọc tham khảo thêm 17 thủ tục hành chánh (TTHC) sửa đổi, bổ sung  ban hành Quyết định số 1904/QĐ-LĐTBXH bao gồm:

  1. Đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc lần đầu;
  2. Cấp lại sổ bảo hiểm xã hội;
  3. Điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động;
  4. Hưởng chế độ ốm đau;
  5. Hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ mang thai, lao động nữ mang thai hộ khi khám thai, sẩy thai, nạo hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, người lao động thực hiện biện pháp tránh thai;
  6. Hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con;
  7. Hưởng chế độ thai sản đối với người lao động nhận nuôi con nuôi;
  8. Hưởng chế độ thai sản đối với lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con; người chồng khi lao động nữ mang thai hộ sinh con;
  9. Hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ mang thai hộ khi sinh con;
  10. Hưởng chế độ thai sản đối với người mẹ nhờ mang thai hộ khi lao động nữ mang thai hộ sinh con;
  11. Hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản;
  12. Hưởng lương hưu đối với người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc ;
  13. Hưởng lương hưu đối với người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người bảo lưu thời gian tham gia bảo hiểm xã hội;
  14. Hưởng bảo hiểm xã hội một lần;
  15. Hưởng chế độ tử tuất đối với người đang đóng bảo hiểm xã hội và người bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội chết;
  16. Hồ sơ hưởng chế độ tử tuất của người đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng chết ;
  17. Chuyển nơi hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội;