Dù đã có qui định để người lao động nghỉ việc đúng luật, nhưng trên thực tế có rất nhiều trường hợp người lao động tự ý bỏ/nghỉ việc. Việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hay “nghỉ ngang” này có thể gây ra một số rắc rối cho cả người sử dụng lao động và người lao động. Để hiểu rõ thêm vấn đề này, kế toán Gtax xin tổng hợp và lưu ý những vấn đề sau:

Tự ý nghỉ việc được hiểu và căn cứ vào những nguyên nhân nào? Bạn đọc xem chi tiết tại: “Người lao động đơn phương chấm dứt HĐLĐ“.

nghỉ việc
Dù người lao động có hành vi tự ý nghỉ việc, doanh nghiệp vẫn nên chốt sổ và trả lại Sổ Bảo hiểm Xã hội cho người lao động.

1. Người lao động tự ý nghỉ việc thì không được hưởng Trợ cấp thôi việc, Trợ cấp thất nghiệp

Theo Khoản 1, Điều 43 của Bộ luật Lao động và Khoản 1.a, Điều 49 của Luật Việc làm 2013, nếu người lao động có hành vi tự ý nghỉ việc sẽ không được hưởng Trợ cấp thôi việc, Trợ cấp thất nghiệp.

2. Người lao động tự ý nghỉ việc thì phải bồi thường tiền cho doanh nghiệp

Theo điều 43 Bộ luật Lao động, người lao động phải bồi thường cho doanh nghiệp nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động đã ký kết khi tự ý nghỉ việc. Ngoài ra, người lao động còn phải trả cho doanh nghiệp các khoản sau đây:

– Bồi thường khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước nếu vi phạm về thời hạn thông báo trước khi nghỉ việc.

Hoàn trả lại chi phí đào tạo.

3. Báo giảm lao động tham gia các loại bảo hiểm

– Khi người lao động tự ý nghỉ việc, doanh nghiệp cần tiến hành thủ tục báo giảm lao động tham gia các loại bảo hiểm bắt buộc.

– Doanh nghiệp căn cứ theo nguyên tắc “người lao động không làm việc và không hưởng lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không tính đóng Bảo hiểm Xã hội” để xác định trách nhiệm đóng bảo hiểm trong tháng mà người lao động đã tự ý nghỉ việc.

4. Chốt sổ và trả lại Sổ Bảo hiểm Xã hội cho người lao động

Theo qui định, doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội cũng như những giấy tờ khác mà doanh nghiệp đã giữ lại của người lao động khi hợp đồng lao động chấm dứt.

Vì vậy, dù người lao động có hành vi tự ý nghỉ việc, doanh nghiệp vẫn nên chốt sổ và trả lại Sổ Bảo hiểm Xã hội cho người lao động.

5. Doanh nghiệp thanh toán đủ tiền lương và cấp chứng từ khấu trừ thuế cho người lao động

Theo qui định trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, doanh nghiệp phải thanh toán đầy đủ tiền lương cho người lao động; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.

Ngoài ra, doanh nghiệp có trách nhiệm cấp chứng từ khấu trừ thuế cho người lao động.