Kế toán Gtax xin chia sẻ những lưu ý pháp lý liên quan khi giao kết hợp đồng thử việc để bạn đọc tiện theo dõi như sau:

Có bắt buộc phải ký Hơp đồng thử việc không?

Không có quy định bắt buộc giữa doanh nghiệp và người lao động phải ký kết Hợp đồng thử việc. Việc ký hay không ký hợp đồng thử việc hoàn toàn là do sự thỏa thuận của doanh nghiệp với người lao động. Hai bên thỏa thuận với nhau về việc làm thử, quyền, nghĩa vụ của hai bên trong thời gian thử việc.

Kế toán Gtax lưu ý: khi người lao động làm việc theo hợp đồng lao động mùa vụ thì không phải thử việc.

Nếu chưa hết thời hạn thử việc, người lao động nghỉ việc có được không?

Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền huỷ bỏ thoả thuận thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi thường nếu việc làm thử không đạt yêu cầu mà hai bên đã thoả thuận.

Xem thêm: “Bị sa thải khi đang thử việc có đúng luật?

Hết thời hạn thử việc, doanh nghiệp không ký hợp đồng lao động có được không?

– Doanh nghiệp có thể không ký hợp đồng lao động với người lao động khi hết thời hạn thử việc nếu việc làm thử không đạt yêu cầu.

– Doanh nghiệp phải ký hợp đồng lao động với người lao động khi hết thời hạn thử việc nếu việc làm thử đạt yêu cầu.

Kế toán Gtax lưu ý:

– Đối với người lao động có thời gian thử việc không quá 60 ngày hoặc hợp đồng thử việc có thời gian thử việc có thời gian thử việc không quá 30 ngày thì doanh nghiệp phải thông báo cho người lao động kết quả công việc người lao động đã làm thử trong thời hạn 03 ngày trước khi kết thúc thời gian thử việc.

– Đối với người lao động có thời gian thử việc không quá 06 ngày làm việc , doanh nghiệp phải thông báo cho người lao động kết quả công việc người lao động đã làm thử.

Hợp đồng thử việc được ký mấy lần cho 1 công việc?

Mỗi vị trí công việc chỉ được thử việc một lần.

Hết thời gian thử việc có  tự động chuyển sang hợp đồng chính thức không?

Hiện nay, luật không có quy định về việc khi hết hạn hợp đồng thử việc, người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì đương nhiên chuyển sang hợp đồng lao động.

Tuy nhiên, luật đã quy định rõ về việc doanh nghiệp phải thông báo kết quả thử việc sau khi hết thời hạn thử việc với người lao động để biết được hai bên có giao kết hợp đồng lao động với nhau hay không.

Hợp đồng thử việc có yêu cầu lương căn bản phải bằng hoặc cao hơn so với mức lương từng vùng không?

Mức lương trong hợp đồng thử việc là do doanh nghiệp và người lao động tự thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương chính thức của công việc đó. Pháp luật không có quy định lương căn bản phải bằng hoặc cao hơn so với mức lương từng vùng nhưng phải lưu ý là mức lương chính thức không được trả thấp hơn mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Nhà nước.

Người lao động khi ký hợp đồng thử việc có phải đóng thuế Thu nhập cá nhân không?

Theo quy định tại Điểm i Khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì đối với cá nhân ký hợp đồng thử việc có tổng mức thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì doanh nghiệp thực hiện khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho các nhân .

Trường hợp, cá nhân ký hợp đồng thử việc và chỉ có duy nhất 1 nguồn thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế không vượt quá 108.000.000 đồng thì cá nhân lao động đó làm Bản cam kết để làm căn cứ tạm thời không khấu trừ thuế TNCN. Cá nhân lao động phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.

Người lao động trong thời gian thử việc có phải đóng Bảo hiểm xã hội (BHXH) không?

Trường hợp 1: Người lao động ký hợp đồng thử việc với Doanh nghiệp

Theo Khoản 1 Điều 4 Quyết định 595/QĐ-BHXH, những đối tượng tham gia BHXH bắt buộc gồm:

“Điều 4. Đối tượng tham gia theo quy định tại Điều 2 Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau:

1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, bao gồm:

1.1. Người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả HĐLĐ được ký kết giữa đơn vị với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

1.2. Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng (thực hiện từ ngày 01/01/2018);…”

Và tại Điều 26 Bộ Luật Lao động, thì nội dung của Hợp đồng thử việc bao gồm:

– Tên và địa chỉ người sử dụng lao động hoặc của người đại diện hợp pháp;

– Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động;

– Công việc và địa điểm làm việc;

– Thời hạn của hợp đồng lao động;

– Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;

– Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

– Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động.

==> Như vậy, đối với người lao động khi ký hợp đồng thử việc thì không phải đóng BHXH vì trong nội dung của hợp đồng này không đề cập đến việc đóng BHXH như HĐLĐ.

Trường Hợp 2: Người lao động không Ký hợp đồng thử việc, nhưng Ký HĐLĐ có quy định về thời gian thử việc

Trong trường hợp này, thời gian thử việc được ghi trong HĐLĐ mà HĐLĐ đó thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, thì người sử dụng lao động và người lao động phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho cả thời gian thử việc. Mức tiền lương, tiền công làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội trong thời gian thử việc là mức tiền lương, tiền công ghi trong hợp đồng lao động.

Thời gian thử việc không được tính hưởng trợ cấp thôi việc?

Căn cứ Nghị định 148/2018/NĐ-CP: thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động khi tính trợ cấp thôi việc, mất việc làm không  bao gồm thời gian thử việc.

Thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động khi tính trợ cấp thôi việc, mất việc bao gồm:

– Thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động theo hợp đồng lao động;

– Thời gian được người sử dụng lao động cử đi học;

– Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản theo quy định;

– Thời gian nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động khi bị tai nạn lao động -bệnh nghề nghiệp mà được người sử dụng lao động trả lương theo quy định;

– Thời gian nghỉ hàng tuần, nghỉ việc hưởng nguyên lương theo quy định;

– Thời gian nghỉ việc để hoạt động công đoàn;

– Thời gian nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân theo quy định mà được người sử dụng lao động trả lương;
– Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động; thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo Điều 129 Bộ luật lao động.