Để tránh việc quên nộp các báo cáo, tờ khai … hậu quả làm cho doanh nghiệp bị phạt vi phạm, vì vậy kế toán GTax xin chia sẻ đến bạn đọc 08 công việc pháp lý cần làm trong tháng 11/2019 như sau:

STT Nội dung Mô tả
1 Thông báo tình hình biến động lao động tháng 10/2019 – Thời hạn: Trước ngày 03/11/2019

– Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 16 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31/7/2015

Trong trường hợp doanh nghiệp có biến động (tăng/giảm) về số lượng NLĐ làm việc thì trước ngày 03 của tháng liền kề, doanh nghiệp phải gửi Thông báo về Trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở.

Lưu ý: Trường hợp trong tháng 10/2019, doanh nghiệp không có biến động về số lượng NLĐ thì không phải thực hiện thông báo.

2 Khai trình sử dụng lao động năm 2019 – Thời hạn: Chậm nhất là ngày 25/11/2019

– Căn cứ pháp lý: Thông tư 23/2014/TT-BLĐTBXH

– Nơi nộp: Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội (hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội đối với các doanh nghiệp thuộc khu công nghiệp) nơi mình đặt trụ sở, chi nhánh và văn phòng đại diện.

3  Trích nộp Kinh phí Công đoàn tháng 11/2019 – Thời hạn: Chậm nhất là ngày 30/11/2019

– Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 6 Nghị định 191/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013.

Tổ chức, doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động.

Lưu ý: Đây là nghĩa vụ của doanh nghiệp, không phân biệt là doanh nghiệp đã có hay chưa thành lập Công đoàn cơ sở.

4 Trích nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN tháng 11/2019 – Thời hạn: Chậm nhất là ngày 30/11/2019

– Căn cứ pháp lý: Điều 7 Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017

Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng, doanh nghiệp sẽ trích tiền đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN trên quỹ tiền lương tháng của NLĐ tham gia BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN.

Đồng thời trích từ tiền lương tháng đóng các loại bảo hiểm trên của từng NLĐ theo mức quy định để nộp cho cơ quan BHXH cấp huyện nơi doanh nghiệp đặt trụ sở, chi nhánh của DN sẽ đóng tại cơ quan BHXH nơi chi nhánh hoạt động.

5 Nộp tờ khai thuế TNCN tháng 10/2019 – Thời hạn: Chậm nhất là ngày 20/11/2019

– Căn cứ pháp lý: Điểm a Khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013.

Trong tháng, nếu doanh nghiệp có khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì phải thực hiện nộp hồ sơ khai thuế TNCN tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp, chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng liền sau.

Lưu ý: Nếu trong tháng 10/2019, doanh nghiệp không phát sinh khấu trừ thuế TNCN thì không phải thực hiện kê khai.

6 Nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tháng 10/2019 – Thời hạn: Chậm nhất là ngày 20/11/2019

– Căn cứ pháp lý: Điều 27 của Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014.

Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm không được sử dụng hóa đơn tự in, đặt in, doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế thuộc diện mua hóa đơn của cơ quan thuế thực hiện nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng.

Hàng tháng, doanh nghiệp sẽ thực hiện việc báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn với cơ quan thuế quản lý trực tiếp (kể cả khi trong kỳ không sử dụng hóa đơn) chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo.

Lưu ý: Việc báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng được thực hiện trong thời gian 12 tháng kể từ ngày thành lập hoặc kể từ ngày chuyển sang diện mua hóa đơn của cơ quan thuế.

7 Nộp tờ khai thuế GTGT tháng 10/2019
(áp dụng với doanh nghiệp khai thuế GTGT theo tháng)
– Thời hạn: Chậm nhất là ngày 20/11/2019

– Căn cứ pháp lý: Điểm a Khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013.

Hàng tháng, chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp thuộc trường hợp khai thuế giá trị gia tăng theo tháng phải nộp tờ khai thuế GTGT của tháng đó.

Lưu ý: Việc xác định doanh nghiệp thuộc trường hợp khai thuế GTGT theo tháng thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 và Điều 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013.

8 Báo cáo công tác quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện phòng cháy, chữa cháy Thời hạn: trong Quý 4/2019

– Căn cứ pháp lý: Thông tư số 52/2014/TT-BCA ngày 28/10/2014

– Nơi nộp:  Công an cấp huyện hoặc Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy cấp huyện quản lý địa bàn về tình hình quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện phòng cháy và chữa cháy thuộc phạm vi quản lý.