(028) 2221 6789 support@gtax.vn

    Thành lập công ty cổ phần là xu hướng lựa chọn của các công ty trung bình và lớn hiện nay. Ưu điểm của loại hình này là tính minh bạch rõ ràng, linh động trong việc huy động thêm vốn kinh doanh từ nguồn bên ngoài. Không giống như Doanh nghiệp tư nhân và công ty TNHH 1 Thành viên muốn tăng vốn thì chỉ tự mình tăng vốn của mình, còn công ty TNHH 2 Thành viên thì có thể huy động vốn từ thành viên hiện có hoặc tiếp nhận thêm thành viên mới. Công ty cổ phần là loại hình duy nhất được huy động nguồn vốn từ bên ngoài và không giới hạn số lượng cổ đông.

Tham khảo:

Những ưu điểm của loại hình công ty cổ phần:

  1. Chế độ trách nhiệm của Công ty cổ phần là trách nhiệm hữu hạn, các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn góp nên mức độ rủi do của các cổ đông không cao;
  2. Khả năng hoạt động của Công ty cổ phần rất rộng, trong hầu hết các lịch vực, ngành nghề (thực tế hiện nay thì ưu điểm này không phải là tuyệt đối vì các loại hình công ty đều có quyền kinh doanh ngành nghề, lĩnh vực gần như nhau, thậm chí công ty TNHH còn có nhiều lợi thế hơn trong việc kinh doanh các ngành nghề có tính chất đối nhân – không đối vốn như dịch vụ kế toán, tư vấn Luật …).
  3. Cơ cấu vốn của Công ty cổ phần hết sức linh hoạt tạo điều kiện nhiều người cùng góp vốn vào công ty;
  4. Khả năng huy động vốn của Công ty cổ phần rất cao thông qua việc phát hành cổ phiếu ra công chúng, đây là đặc điểm riêng có của công ty cổ phần;
  5. Việc chuyển nhượng vốn trong Công ty cổ phần là tương đối dễ dàng, do vậy phạm vi đối tượng được tham gia công ty cổ phần là rất rộng, ngay cả các cán bộ công chức cũng có quyền mua cổ phiếu của Công ty cổ phần (đối với công ty Đại chúng, công ty niêm yết trên Sàn chứng khoán thì chỉ có công ty cổ phần mới có quyền này).

Bên cạnh những lợi thế nêu trên, loại hình Công ty cổ phần cũng có những hạn chế nhất định như:

  1. Việc quản lý và điều hành Công ty cổ phần rất phức tạp do số lượng các cổ đông có thể rất lớn, có nhiều người không hề quen biết nhau và thậm chí có thể có sự phân hóa thành các nhóm cổ động đối kháng nhau về lợi ích;
  2. Việc thành lập và quản lý Công ty cổ phần cũng phức tạp hơn các loại hình công ty khác do bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật, đặc biệt về chế độ tài chính, kế toán.
  3. Mô hình, cơ cấu tổ chức hoạt động của công ty cổ phần khi thành công ty đại chúng, công ty niêm yết thì rất dễ bị thâu tóm, bị xáo trộn trong ban lãnh đạo.
  4. Giám đốc công ty cổ phần không được đồng thời làm Giám đốc ở bất cứ doanh nghiệp nào khác.
  5. Đối với ở một số nước: thì mô hình công ty cổ phần là lớn, nên việc thành lập, hoạt động cũng rất tốn kém chi phí hơn các loại hình doanh nghiệp khác.

 

Tư vấn trước khi thành lập công ty cổ phần

  • Tư vấn về lựa chọn tên, trụ sở, vốn, ngành nghề kinh doanh của công ty.
  • Tư vấn về cơ cấu góp vốn trong công ty.
  • Tư vấn phương thức hoạt động và điều hành của công ty (ĐHĐCĐ, HĐQT, Giám đốc).
  • Tư vấn mối quan hệ giữa các chức danh quản lý.
  • Tư vấn quyền và nghĩa vụ của các cổ đông.
  • Tư vấn phương án chia lợi nhuận và xử lý nghĩa vụ phát sinh.
  • Tư vấn về các tranh chấp thường gặp trong quá trình hoạt động công ty cổ phần và phương hướng giải quyết.

 

Thủ tục thành lập công ty cổ phần bao gồm:

  1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định.
  2. Dự thảo Điều lệ công ty.
  3. Danh sách cổ đông sáng lập và các giấy tờ kèm theo sau đây:
    a) Đối với cổ đông là cá nhân: bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác;
    b) Đối với cổ đông là tổ chức: bản sao quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; văn bản uỷ quyền, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo uỷ quyền.
    Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải có chứng thực của cơ quan nơi tổ chức đó đã đăng ký không quá ba tháng trước ngày nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh.
  4. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định. 
  5. Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân khác đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

Những ý chính về Công ty Cổ phần:

  • Công ty vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.

  • Số lượng cổ đông tối thiểu là 3 và không hạn chế số lượng tối đa.

  • Cổ đông chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ trong phạm vi số vốn đã góp.

  • Tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 81 và khoản 5 Điều 84 của Luật doanh nghiệp 2005

 


 

style> body { font-family: “Poppins”, sans-serif; }