(028) 2221 6789 support@gtax.vn

Khởi nghiệp (startup) đang là một xu hướng nở rộ tại Việt Nam với hàng trăm công ty và sản phẩm ra đời nhằm phục vụ nhu cầu của người Việt. Tuy nhiên, dù có khởi nghiệp là một quán ăn, một công ty công nghệ hay một cửa hàng thì đều là một thành phần kinh doanh trong nền kinh tế theo quy định của pháp luật Việt Nam. Do đó, các doanh nhân phải có nghĩa vụ đối với nhà nước Việt Nam đó là đóng Thuế.

Bài viết sau đây sẽ đề cập tới những thông tin cơ bản, mang tính chất tham khảo để làm nền tảng cho các startup. Trong các trường hợp khác nhau, các startup cần có những lưu ý khác nhau về thuế và đáp ứng đầu đủ các tiêu chí kinh doanh của kĩnh vực mình đang tham gia. Kiến thức về thuế rất ư là khô cằn, tuy nhiên các những ai có ý định khởi nghiệp buộc phải biết để đảm bảo cho công việc kinh doanh suôn sẻ.

1.Thuế môn bài:

Đây là loại thuế đầu tiên mà một startup mới thành lập cần để ý tới. Nói đơn giản, thuế môn bài là một loại thuế trực thu (thu trực tiếp từ doanh nghiệp hoặc cá thể kinh doanh), là định ngạch đánh vào giấy phép kinh doanh (môn bài)của doanh nghiệp. Thuế môn bài được thu một năm một lần (thường vào đầu năm) nhằm mục đích kiểm kê, kiểm soát và phân loại các cơ sở sản xuất, kinh doanh.

Thuế môn bài có các bậc phân loại như sau:

Đối với hộ gia đình, cá nhân kinh doanh:

Bậc thuế Thu nhập 1 tháng (đồng) Mức thuế cả năm (đồng)
1 Trên 1.500.000 1.000.000
2 Trên 1.000.000 đến 1.500.000 750.000
3 Trên 750.000 đến 1.000.000 500.000
4 Trên 500.000 đến 750.000 300.000
5 Trên 300.000 đến 500.000 100.000
6 Bằng hoặc thấp hơn 300.000 50.000

Đối với tổ chức kinh tế sẽ căn cứ trên vốn đăng ký (Ghi trong giấy Đăng ký kinh doanh):

Bậc thuế Số vốn đăng ký (đồng) Mức thuế cả năm (đồng)
1 Trên 10 tỷ 3.000.000
2 Từ 5 tỷ đến dưới 10 tỷ 2.000.000
3 Từ 2 tỷ đến dưới 5 tỷ 1.500.000
4 Dưới 2 tỷ 1.000.000

(Căn cứ: Thông tư số 42/2003/TT – BTC ngày 07/05/2003).

Trong trường hợp có thay đổi tăng hoặc giảm số vốn đăng ký, startup phải kê khai với cơ quan thuế trực tiếp quản lý để làm căn cứ xác định mức thuế Môn bài của năm sau, nếu không kê khai sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và bị ấn định mức thuế Môn bài phải nộp, thời hạn khai thuế chậm nhất là ngày 31/12 của năm có sự thay đổi.

Ví dụ như công ty A có số vốn đăng ký của năm 2012 là 6 tỷ đồng thì mức Môn bài năm 2012 phải nộp là 2.000.000 đồng/năm. Trường hợp trong năm 2013 nếu có điều chỉnh tăng, giảm vốn đăng ký thì mức thuế Môn bài năm 2013 vẫn được xác định theo vốn đăng ký năm 2012. Và công ty A phải kê khai với cơ quan thuế quản lý về điều chỉnh tăng hoặc giảm vốn đăng ký của mình chậm nhất là ngày 31/12/2013. Vốn đăng ký mới tính đến cuối năm 2013 là căn cứ để phân bậc Môn bài của năm 2014.

Một điểm lưu ý khác nữa là về thời gian nộp Thuế, nếu như startup nộp chậm thuế hơn ngày quy định thì sẽ bị phạt hành chính.

– Đối với startup đang kinh doanh hoặc mới thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức Môn bài cả năm; nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức thuế Môn bài cả năm. Sau khi có đăng ký thuế, startup phải kê khai thuế môn bài trong vòng 10 ngày kể từ ngày có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc chấm nhất là ngày cuối cùng của tháng kể từ ngày cấp đăng ký kinh doanh.

– Startup đang sản xuất kinh doanh nộp thuế Môn bài ngay tháng đầu của năm dương lịch, chậm nhất là ngày 30 tháng 01 của năm khai thuế. Cơ sở kinh doanh có thực tế kinh doanh nhưng không kê khai đăng ký thuế, phải nộp mức thuế Môn bài cả năm không phân biệt thời điểm phát hiện là của 6 tháng đầu năm hay 6 tháng cuối năm.

Vì thế, startup đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế cấp nào thì nộp thuế Môn bài tại cơ quan thuế cấp đó (Ví dụ như chi cục thuế quận 1-TPHCM, hoặc chi cục thuế quận Ba Đình-Hà Nội), và nộp thuế ở kho bạc Nhà nước quận (huyện)

2. Thuế thu nhập doanh nghiệp:

Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu đánh vào lợi nhuận của các doanh nghiệp.

Thu nhập chịu thuế = Doanh thu từ hoạt động kinh doanh trừ – chi phí hợp lý liên quan đến hoạt động kinh doanh đó.

Nhà nước ta có những chính sách ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp cho các doanh nghiệp mới thành lập. Đối với startup mới thành lập, sẽ được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 2 năm đầu, kể từ khi có thu nhập chịu thuế (tức là kể từ khi startup có lãi) và giảm 50 % cho 2 năm tiếp theo.

Ngoài ra, đối với những lĩnh vực đặc biệt nhận được ưu đãi đầu tư, ví dụ như bảo vệ mội trường, ứng dụng công nghệ cao, … startup sẽ nhận được thêm nhiều miễm giảm về thuế khác tuỳ theo từng lĩnh vực cụ thể (startup có thể đọc Nghị định 218/2013/NĐ-CP để biết thêm thông tin chi tiết).

Theo Khoản 6 Điều 1 Luật số 32/2013/QH13 – Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, ban hành ngày 19/6/2013, có hiệu lực từ ngày 01/01/2014 thì doanh nghiệp ở Việt Nam sẽ có các mức thuế suất như sau:

1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22% kế từ ngày 01/01/2014 và chuyển sang áp dụng thuế suất 20% kể từ ngày 01/01/2016.

2. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20% đối với các doanh nghiệp có tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 20 tỷ.

3. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam từ 32% đến 50% phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh.

Như vậy, đối với mức thuế suất trước đây, doanh nghiệp đã được giảm đi 3% (trước đây là 25%) để tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển và mở rộng sản xuất trong thời kỳ hội nhập này

3. Báo cáo tài chính năm

Hệ thống báo cáo tài chính (BCTC) bao gồm 4 báo cáo chính: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính. Những báo cáo tài chính này có vai trò rất quan trọng vì nó cung cấp thông tin về tình hình tài chính để doanh nghiệp có thể phân tích, đánh giá được hiệu quả kinh doanh của mình. Để lập báo cáo tài chính- báo cáo quyết toán phản ánh đúng số liệu phát sinh trên hóa đơn chứng từ bắt buộc phải thực hiện qua bước hoàn thiện sổ sách và cân đối số liệu.

BCTC phải được nộp trong vòng 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính (tức là ngày 30 hoặc 31/3/ năm tiếp sau).

Trong trường hợp kỳ kế toán năm đầu tiên có thời gian ngắn hơn chín mươi ngày (tức là startup thành lập và đăng ký thuế trong 3 tháng cuối năm trước) thì được phép cộng (+) với kỳ kế toán năm tiếp theo để tính thành một kỳ kế toán năm. Lưu ý rằng là kỳ kế toán năm đầu tiên hoặc kỳ kế toán năm cuối cùng phải ngắn hơn 15 tháng. Những quy định này được ghi rõ trong Thông tư 123/2012/TT-BTC.

4. Thay đổi thông tin đăng ký thuế:

Trong trường hợp startup thay đổi địa chỉ, trụ sở, số vốn đăng ký hoặc thay đổi các thông tin đã ghi trong hồ sơ đăng ký thuế đã nộp, startup phải thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp (ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế) trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày có sự thay đổi thông tin. Đồng thời, startup cũng phải đăng ký những thay đổi trong giấy phép hoạt động công ty (như trụ sở công ty) vớ sở Công Thương thành phố hoặc tỉnh đăng ký giấy phép thành lập.

Trường hợp có sự thay đổi trụ sở của người nộp thuế dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp, người nộp thuế có trách nhiệm nộp đủ số tiền thuế đã khai trước khi thay đổi trụ sở và không phải quyết toán thuế với cơ quan thuế (trừ trường hợp thời điểm thay đổi trụ sở trùng với thời điểm quyết toán thuế năm).

Trường hợp thông tin trong Giấy chứng nhận đăng ký thuế thay đổi, cơ quan thuế quản lý trực tiếp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký thuế đã cấp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế mới cho doanh nghiệp.

 5. Thuế giá trị gia tăng (VAT): Thuế giá trị gia tăng là một loại thuế gián thu (người tiêu dùng cuối cùng trả cho chính phủ thông qua doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ đó) đánh trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ sau mỗi lần luân chuyển từ nhà sản xuất đến nhà phân phối và người tiêu dùng cuối cùng. Trong trường hợp bạn không phải là người tiêu dùng cuối cùng (như doanh nghiệp nhập nguyên liệu để sản xuất rồi bán ra thị trường) thì bạn sẽ được hoàn lại khoản thuế đầu vào đó. Thuế giá trị gia tăng (GTGT) được tính và nộp theo tháng.

Thuế GTGT có ghi trên hóa đơn đầu vào (liên đỏ) khi bạn mua hàng hóa, dịch vụ được gọi là thuế GTGT đầu vào; thuế GTGT có ghi trên hóa đơn đầu ra (liên xanh hoặc tím) khi bạn bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng là thuế GTGT đầu ra.

Trong một tháng,

  • Nếu thuế GTGT đầu vào > thuế GTGT đầu ra: Công ty sẽ được Nhà nước cho khấu trừ hoặc hoàn tiền thuế bằng phần chênh lệch giữa thuế đầu vào và đầu ra.
  • Nếu thuế GTGT đầu vào < thuế GTGT đầu ra: Công ty sẽ nộp thuế cho Nhà nước với số thuế phải nộp bằng phần chênh lệch.

Thực tế, thuế GTGT là đánh lên người tiêu dùng, doanh nghiệp chỉ là người thu thuế từ người tiêu dùng rồi nộp lại cho nhà nước, nên doanh nghiệp không phải chịu thuế GTGT. Tuy nhiên, doanh nghiệp dù mới thành lập hay không cũng đều có nghĩa vụ khai thuế GTGT và nộp thuế hoặc hoàn thuế từ nhà nước.

Ở nước ta vừa rồi nhà nước đã ra văn bản pháp lý mới vào ngày 19-6-2013. Đó là “Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT” (gọi chung là “Luật sửa đổi, bổ sung Luật thuế GTGT”) và có hiệu lực từ ngày 01/01/2014. Luật sửa đổi, bổ sung Luật thuế GTGT đã sửa đổi một số điều của Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12, trong đó có sửa đổi phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT. Các startup nên chú ý để áp dụng cho đúng những quy định mới của chính phủ.

Điều kiện để được khấu trừ thuế GTGT chính là:

  • Doanh nghiệp có doanh thu chịu thuế hàng năm từ bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn.
  • Danh nghiệp có doanh thu chịu thuế hàng năm từ bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ dưới một tỷ đồng nhưng đăng ký (theo mẫu số 06/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ  Tài  chính) tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

(Trích: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT)

Có hai cách nộp thuế GTGT. Một là theo phương pháp khấu trừ thuế, hai là phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng

      1/ Phương pháp khấu trừ thuế:

Áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ bao gồm:

  • Cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ tỷ đồng trở lên, trừ hộ, cá nhân kinh doanh;
  • Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ, cá nhân kinh doanh.

Phương pháp này được tính theo cách:

Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra – Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

      2/ Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng

Áp dụng với các startup là:

  • Doanh nghiệp có doanh thu hàng năm dưới 1 tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật số 31/2013/QH13);
  • Hộ, cá nhân kinh doanh;
  • Tổ chức kinh tế khác, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này (số 31/2013/QH13);

Cách tính:

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu x tỷ lệ %

Trong đó, tỷ lệ % được quy định như sau:

– Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%;

– Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

– Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;

– Hoạt động kinh doanh khác: 2%.”

(Riêng hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý, thì có cách tính khác; nếu startup kinh doanh trong lĩnh vực này nên đọc kỹ thông tư hướng dẫn).

Vậy nên, những startup có doanh thu hàng năm dưới 1 tỷ đồng sẽ có 2 sự lựa chọn phương pháp tính thuế:

Tất nhiên, là startup, thì bạn luôn muốn mình có doanh thu và lợi nhuận nhiều nhất. Hai cách tính trên mỗi cách tính có lợi ích khác nhau. Phải tùy vào tình hình, đặc điểm của mỗi doanh nghiệp, mà có sự lựa chọn tối ưu.

Nếu startup có số thuế GTGT mua vào gần tương ứng với số thuế GTGT bán ra, đồng nghĩa với chênh lệch giữa thuế GTGT bán ra và thuế GTGT mua vào không nhiều, thì số thuế GTGT phải nộp là nhỏ, hoặc không phải nộp thuế GTGT. Những doanh nghiệp loại này thì nên chọn cách tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Ví dụ như doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu, xây dựng, vận tải quốc tế… có áp dụng mức thuế suất đầu ra là 0%; doanh nghiệp kinh doanh các hàng hóa dịch vụ không phải khai, tính nộp thuế GTGT, hoặc kinh doanh các hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT như: sản phẩm trồng trọt, giống vật nuôi, giống cây trồng, dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ cấp tín dụng, kinh doanh chứng khoán bao, dịch vụ y tế, dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích, dạy học, dạy nghề. Và nhiều lĩnh vực khác có chênh lệch thuế đầu ra đầu vào không đáng kể.

Đối với những startup không có số thuế GTGT mua vào, hoặc thuế GTGT mua vào là quá nhỏ so với số thuế GTGT bán ra, thì mức chênh lệch là đáng kể. Nếu chọn phương pháp khấu trừ thì số thuế phải nộp rất nhiều Những doanh nghiệp loại này thì nên chọn cách tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.

Ví dụ như các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mà chi phí chủ yếu là tiền lương hoặc chi phí không có hóa đơn GTGT; Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, hay các ngành nghề khác mà không có hóa đơn GTGT của hàng mua vào như mua bán sản phẩm nông/lâm/ngư nghiệp, đất đá cát sỏi (mua từ người trực tiếp sản xuất bán ra).

Thuế GTGT có mức thuế suất từ % đến 10% tuỳ theo loại hàng hoá và dịch vụ. Mức thuế 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ một vài trường hợp khác (startup có thể đọc thêm trong Luật).

Mức thuế 5% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ như: thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác; nước; sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản chưa qua chế biến; đường; các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập; hoạt động văn hoá, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim; đồ chơi cho trẻ em; sách; dịch vụ khoa học, công nghệ theo quy định của Luật khoa học và công nghệ; …

Mức thuế suất thuế GTGT (thuế suất GTGT)10% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ còn lại. Để biết thêm chi tiết về các mức thuế suất GTGT, Startup nên đọc kỹ trong luật.

Thông tin thêm:

Startup có thể tìm hiểu thêm và trang bị cho mình những kiến thức về Luật pháp, đặc biệt là về hệ thống thuế cho doanh nghiệp thông qua những văn bản sau:

– Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006.

– Nghị định số 98/2006/NĐ – CP ngày 07/06/2007 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.

– Nghị định số 97/2007/NĐ – CP ngày 07/06/2007 của Chính Phủ quy định về xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan.

– Thông tư số 60/2007/TT – BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/NĐ – CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành mốt số điều của Luật quản lý thuế.

– Thông tư số 61/2007/TT – BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế.

– Thông tư số 59/2007/TT – BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài chính hưóng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, nhập khẩu, quản lý thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.

– Thông tư số 62/2007/TT – BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành nghị định số 97/NĐ – CP ngày 07/06/2007 của Chính phủ quy định việc xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan.

– Luật thuế giá trị gia tăng và các Văn bản hướng dẫn thi hành.

– Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các Văn bản hướng dẫn thi hành.